Category Java

Bài 11: Primitive Data Types

Category: Java Comments: No comments

Có 8 loại primitive Data trong JAVA

-   Dùng cho kiểu số nguyên có 4 loại:   Byte, short, int, long

-   Kiểu số thực ta có: float, double

-   Character: char

-   kiểu boolean: trả về giá trị True và False

Primitive Data

 

Bảng trên bạn có thể dùng để biết được kích thước của từng loại dữ liệu trong JAVA

Nhưng làm sao để nhớ được những con số đó ?? May sao  Trong Esclip bạn có thể lấy kích thước của những kiểu dữ liệu đó bằng cú pháp sau:  Kiểu Primitive Data.SIZE . bạn xem code sau để hiểu

//Bạn chú ý chỗ kiểu PrimitiveData.SIZE nhé
System.out.println(Integer.SIZE); // lấy số bit của primitive data int - 32
System.out.println(Byte.SIZE); // 8
System.out.println(Short.SIZE); //16
System.out.println(Long.SIZE);// 64

//Kiểu số thực
System.out.println(Float.SIZE); 32
System.out.println(Double.SIZE); 64

-   Char là 1 kiểu dữ liệu chứa 1 Ký tự và được đặt trong cặp nháy đơn 'char' :

//ví dụ xuất màn hình 2 ký tự P vs T:
systems.out.println('P'); // chú ý cặp dấu bao quanh A
char c = 'T';
systems.out.println(c);

- Kiểu boolean là kiểu dữ liệu chỉ chứa 2 kiểu true – false ( 0 – 1 )

boolean done = true;//biến done sẽ chứa giá trị là true. Kiểu dữ liệu boolean này thường dùng nhều cho các giá trị chọn (radio button, check box,giới tinh.....)

- Tương tự như thế, kiểu dữ liệu float, double cho bạn lưu trữ giá trị số thực.

Read More

Bài 10: Print Method trong JAVA

Category: Java Comments: No comments

Hôm nay, tôi sẽ hưỡng dẫn các bạn sử dụng Print Method.

Trước khi vào bài tôi xin nói sơ qua về Character Strings cho các bạn. Một Character Strings (chuỗi ký tự) thì luôn được đặt bên trong cặp ".
Ví dụ:

"Chào mừng bạn đến với CLB Tin Học ĐH Công Nghệ Đồng Nai."
"Đây là khóa học JAVA !"

Như ví dụ trên thì ta có 2 Character Strings.

Quay trở lại bài học hôm nay của chúng ta, tôi xin giới thiệu về phương thức Print (in dữ liệu ra màn hình ). Xin lưu ý ở bài này chúng ta chưa xử dụng đến Giao Diện (GUI) , Sẽ có bài học về thiết kế giao diện sau cho các bạn, sau khi nắm rõ các cách xử lý trong JAVA các bạn sẽ đưa lên giao diện rất lẹ.

Phương thức Print nằm trong Object (đối tượng) system.out (là một đối tượng cho phép lập trình viên có thể gửi đến thiết bị xuất (màn hình..)). Như vậy, để xuất ra màn hình 1 chuỗi ký tự nào đó ta chỉ cần gọi phương thức system.out.println ( println ở đây là Method name)

Cấu trúc như sau:

 

sysout

Chú ý: nếu như không sử dụng method name là println nhưng sử dụng là print thì những thông tin  trong statement này sẽ nằm trên cùng 1 hàng và sau khi thực hiện xong lệnh sẽ không xuống hàng.

System.out.print ("Học Println Method") //-> Học Println Method
System.out.print ("Bài số 10"); //-> Học Println MethodBài Số 10

vậy ở ví dụ trên bạn thấy có sự khác biệt là tôi sử dụ...

Read More

Hưỡng dẫn cài đặt môi trường lập trình JAVA trên Windows 8-8.1

Category: Java Comments: 8 comments

Chào các bạn ! hôm nay tôi sẽ hưỡng dẫn các bạn thiết lập môi trường trên máy tính của bạn để học lập trình ngôn ngữ JAVA.

Như các bạn cũng biết Java là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến được nhiều lập trình viên chọn, nó ứng dụng được rất nhiều trong các phần mềm ứng dụng ta hay gặp trên các PC cũng như Mobile,…..

Bài đầu tiên này tôi sẽ giúp các bạn biết các thiết lập môi trường cài đặt JAVA để học lập trình về ngôn ngữ này.

Để có được máy ảo JAVA bạn cần vào ORACLE để download phiên bản tương ứng với hệ điều hành bạn đang sử dụng: http://www.oracle.com/technetwork/java/javase/downloads/index.html

Chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành của bạn. Ở đây tôi dùng Windows 8.1 64bit nên tôi chọn như hình dưới

JAVA1

Sau ...

Read More

Bài 9:Cách thực thi java có chứa Arguments (lấy danh sách đối số)

Category: Java Comments: No comments

Trong bài viết này Tôi muốn hướng dẫn các bạn cách lấy danh sách các đối số là số thực được nhập vào từ Command Line

Giả sử Tôi tạo  1 class SumListFromCommandLine như bên dưới:

public class SumListFromCommandLine {
public static void main(String[] args) {

if(args!=null && args.length>0)

{

double sum=0;

for(String s:args)

{

sum+=Double.parseDouble(s);

}

System.out.printf(“Sum = %f”,sum);

}

else

{

System.out.println(“No Arguments”);

}

}

}

Giải thích code:

if(args!=null && args.length>0) dòng lệnh này để kiểm tra xem đối số có được nhập vào từ command line hay không. Nếu có thì ta mới thực hiện các lệnh tiếp theo, còn không thì xuất ra thông báo “No Arguments”

for(String  s :  args)

{

sum+=Double.parseDouble(s);

}

Java cho phép chúng ta duyệt các phần tử trong một mảng bằng hàm for như trên. Từng phần tử của mảng sẽ có kiểu chuỗi, như vậy để chuyển đổi thành kiểu số thực (ở đây Tôi dùng kiểu double) các bạn sẽ dùng Double.parseDouble(s); Sau đó ta cộng dồn các giá trị này vào biến sum.

Bạn có thể thay vòng for bên trên thành:

for(int i=0;i<args.length;i++)

{

sum+=Double.parseDouble(args[i]);

}

Để chạy chương trình Tôi sẽ hướng dẫn các bạn dùng công cụ Eclipse cho tiện lợi, cách mở cửa sổ Run Configurations Tôi đã hướng dẫn ở Topic trước http://clbtinhoc.dntu.edu.vn/?p=46 <= các bạn click vào đây để xem lại

Trong ví dụ này, bạn hãy nhập các số thực vào mục Program arguments, chú ý rằng các đối số được ngăn cách bởi khoảng trắng. Sau đó bạn click nút Run để xem kết quả:

 

Chúc bạn thành công

 

Read More

Bài 8: Cách thực thi java có chứa Arguments (lấy 1 đối số)

Category: Java Comments: No comments

   Chào mừng các bạn đến với IT Club DNTU! Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách lấy giá trị Arguments bằng 2 cách. Quá trình này có thể sẽ mất ít phút để hoàn thành, vì vậy hãy dành chút thời gian để tìm hiểu và xem cách hoạt động chương trình của bạn.

   Nếu bạn gặp rắc rối trong việc chạy chương trình, các bạn có thể để lại comment dưới cuối bài viết này cho chúng tôi.

Lấy giá trị Arguments bằng 2 cách

   Topic này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn 2 cách chạy chương trình:

        1. Lấy giá trị Arguments từ Command Line trong cửa sổ Run của Windows.

        2. Lấy giá trị Arguments bằng Công cụ Eclipse

   Mô tả bài toán: Hãy xuất dãy số Fibonacci từ 1->n với n là giá trị được lấy từ Command Line

   Giả sử trong Command Line người sử dụng nhập là số 10 thì chương trình phải xuất ra dãy số Fibonacci là:

          1   1    2    3    5    8    13    21    34    55

     - Như vậy chúng ta phải viết 1 class Java như thế nào để chương trình có thể tự động lấy được giá trị nhập vào từ command Line?

   Ví dụ dưới đây sẽ làm rõ điều đó:

     - Chúng ta tạo 1 project tùy ý, sau đó tạo 1 class đặt tên là : PrintListFibonacci, dĩ nhiên khi các bạn tạo tên class thì Java tự động tạo ra 1 tập tin .java có tên y chang như tên class (PrintListFibonacci.java).

Dưới đây là nội dung của class PrintListFibonacci 

—————————————————————————–

public class PrintListFibonacci {

    public static void main(String[] args) {

        if(args!=null)
        {
            int n=Integer.parseInt(args[0]);
            printListFib(n);
        }
    }

    private static int fib(int n)    {

        if(n<=2)
        
        return 1;
        return fib(n-1)+fib(n-2);
    }

    private static void printListFib(int n)    {

        for(int i=1;i<=n;i++)
        {
            int fi=fib(i);
            System.out.print(fi+” “);
        }
    }
}

—————————————————————————–

   Giải thích Coding:

     Trong hàm main, các bạn để ý lệnh:

     if(args!=null) args chính là danh sách các đối số được nhập vào từ Command Line, cách nhập như thế nào các bạn sẽ theo dõi ở bên dưới.

     Còn dòng lệnh: Integer.parseInt(args[0]); Dùng để chuyển đổi kiểu chuỗi qua kiểu int. Hiện tại args là một mảng có kiểu chuỗi. Trong ví dụ này chúng tôi chỉ nhập có 1 đối số trong command Line, như vậy dĩ nhiên args[0] là ý định chúng tôi muốn lấy giá trị đầu tiên này. Nếu như các bạn nhập 1 danh sách các đối số thì các bạn có thể dùng vòng lặp để lấy ra giá trị từng đối số, chú ý rằng các đối số mặc nhiên sẽ có kiểu chuỗi, do đó tùy vào mục đích của bài toán mà các bạn chọn cách ép kiểu cho hợp lý (chúng tôi sẽ làm một ví dụ về trường hợp này trong topic kế tiếp ).

     Dòng lệnh printListFib(n); dùng để gọi hàm xuất ra toàn bộ các số Fibonacci từ 1->n

     Tới đây các bạn có thể vào hàm printListFib để xem coding bên trong.

     Hàm fib(int n) để trả về số Fibonacci tại vị trí thứ n. Như vậy hàm này sẽ được gọi trong hàmprintListFib

——————————————————————————————————

   Bây giờ chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn chạy bằng command line từ cửa sổ Run:

   Giả sử rằng class PrintListFibonacci được lưu trữ như trong hình minh họa bên dưới:

printlistfibonacci.png (879×547)

Giải thích lệnh:

- Trước tiên bạn nên copy đường dẫn lưu tập tin Java Source code (bạn để ý màu vàng mà chúng tôi bôi) vào clipboard

Tại sao lại có dòng lệnh: c:\User>cd    E:\HUI\Java\Study\java1sourcecode\src

ở đây chúng tôi cố tình dán E:\HUI\Java\Study\java1sourcecode\src vào màn hình Dos  này, để dán vào thì các bạn chỉ cần click chuột phải vào ngay dòng đó thì lập tức những gì nằm trong clipboard sẽ bay vào đây.

-Bạn xem dòng số 2: c:\Users\USER>e: ở Đây chúng tôi muốn chuyển dấu nhắc lệnh tới ổ E. Sau khi nhấn phím Enter thì bạn quan sát, dấu nhắc lệnh sẽ vào luôn ngay thư mục mà bạn lưu trữ tập tinPrintListFibonnacci.java

-Ta biên dịch tập tin .java sang .class bằng lệnh : javac     PrintListFibonnacci.java

-Cuối cùng để chạy chương trình, ta dùng lệnh java     PrintListFibonnacci   10

các bạn chú ý số 10 ở đằng sau tên class. Nhớ là có khoảng trắng xong rồi mới tới số 10. số 10 chính là đối số được nhập vào từ Command Line. Như vậy biến args sẽ lưu trữ được đối số này.

Bạn có thể kiểm tra hàm main để xem chương trình phân tích lấy giá trị 10 từ mảng args

Các bạn vừa xem qua cách chạy chương trình bằng Command Line trong cửa sổ Run của Windows.

Bây giờ chúng tôi hướng dẫn cách chạy chương trình giống như bên trên nhưng mà lại dùng công cụ Eclipse. Khi chúng ta dùng Eclipse thì vấn đề trở nên nhẹ nhàng và bạn cũng có thể cảm thấy cuộc đời này sung sướng biết bao.

Các bạn hãy xem những hình minh họa bên dưới để làm theo:

-Đầu tiên các bạn vào menu Run / chọn Run Configurations… như hình vẽ (chỗ chúng tôi tô màu vàng)

 runconfiguration1.png (870×615)

Sau khi chọn xong thì bạn sẽ thấy cửa sổ Run Configurations hiện ra như bên dưới:

runconfiguration2.png (778×626)

Bây giờ các bạn chú ý những phần chún tôi tô màu vàng và khoanh vùng màu đỏ:

- 1. Danh mục bên trái cửa sổ bạn chọn đúng Class mà bạn muốn chạy, ở đây là class PrintListFibonacci.

- 2. Sau đó bạn vào tab Arguments. Bạn nhập vào số 10 trong phần Program arguments

-3. Cuối cùng bạn click nút Run để chạy chương trình thế là xong.

=> quan sát tab Console ở bên dưới màn hình trong hình họa bạn sẽ thấy kết quả xuất hiện như trong này:

runconfiguration3.png (565×582)

Các bạn hãy thử những bước như chúng tôi làm để kiểm tra lại.

Chú ý: trong những trường hợp bạn không thấy tab Console thì có thể nó chưa được hiển thị lên, do đó bạn phải làm như sau (xem hình minh họa):

Bạn vào menu Window / Show View / => chọn các cửa sổ trong này

 runconfiguration4.png (708×622)

Chúc các bạn thành công.
Read More

Bài 6: Cách tạo ghi chú trong Java

Category: Java Comments: No comments

   Chào mừng các bạn đến với IT Club DNTU! Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo ghi chú trong Java. Quá trình này có thể sẽ mất ít phút để hoàn thành, vì vậy hãy dành chút thời gian để tìm hiểu và xem cách hoạt động chương trình của bạn.

   Nếu bạn gặp rắc rối trong việc chạy chương trình, các bạn có thể để lại comment dưới cuối bài viết này cho chúng tôi.

Cách tạo ghi chú trong Java.

   Chúng tôi có đính kèm ví dụ sau (Chúng ta phải vẽ các hình bên dưới):

baitap-1

   Trong Topic này có 3 điểm mới nên chúng tôi chỉ giải thích 3 điểm này, còn các hàm với những vòng lặp for để xuất ra hình ảnh như bài tập yêu cầu thì các bạn có thể tự suy luận.

   Dưới đây là code mẫu:

   Note: printWildcard1 đại diện cho hình 1, printWildcard2 đại diện cho hình 2…. số 10 Tôi truyền vào thì bạn có thể yêu cầu nhập vào từ bàn phím.

    public class PrintWildcard {

        /**

        * @param args

        */

        public static void main(String[] args) {
        
            // TODO Auto-generated method stub

            printWildcard1(10);

            System.out.println();

            printWildcard2(10);

            System.out.println();

            printWildcard3(10);

            System.out.println();

            printWildcard4(10);

        }

        /**

        /* Hàm này dùng để xuất *

        * @param n : nhập vào từ bàn phím

        */

        public static void printWildcard1(int n){
            for(int i=n;i>0;i–)
            {
                for(int j=i;j>0;j–)
                {
                    System.out.print(“*”);
                }

                System.out.println();
            }
        }

        public static void printWildcard2(int n){
            for(int i=0;i<n;i++)
            {
                for(int j=i;j>=0;j–)
                {
                    System.out.print(“*”);
                }

                System.out.println();
            }    
        }

        public static String padRight(String s,int n){

            if(n<=0)

            return“”;
            return String.format(“%1$-”+n+“s”,s);
        }

        public static String padLeft(String s, int n) {

            if(n<=0)

            return“”; 
            return String.format(“%1$#” + n + “s”, s);
        }

        public static void printWildcard3(int n){

            for(int i=1;i<=n;i++)
            {
                System.out.print(padLeft(” “, n-i));
                
                for(int j=i;j>0;j–)
                {
                    System.out.print(“*”);
                }

                System.out.println();
            }
        }

        public static void printWildcard4(int n){
        
            for(int i=1;i<=n;i++)
            {
                System.out.print(padLeft(” “, i-1));

                for(int j=i;j<=n;j++)
                {
                    System.out.print(“*”);
                }

                    System.out.println();
            }
        }
    }

———————————————————————

     Điểm mới 1:

          Cách ghi chú thích (Comment)

          Các bạn nhìn vào hàm

          /**
          * Hàm này dùng để xuất *
          * @param n : nhập vào từ bàn phím
          */

public static void printWildcard1(int n){

    for(int i=n;i>0;i–)
    {
        for(int j=i;j>0;j–)
        {
            System.out.print(“*”);
        }

        System.out.println();
    }

}

     Ngay dòng đầu tiên của comment bạn để ý là /** Nhớ là có 2 dấu ngay đằng sau dấu Các bạn bắt buộc phải ghi chú như thế này, lý do như sau: Khi bạn gọi hàm thì Eclipse sẽ tự động đọc các thông số trong này, giúp ích cho việc lập trình nhanh hơn, các bạn xem hình ảnh Tôi chụp lại:

howtocomment.png (605×441)

     Bạn quan sát và thấy đây, chỉ cần di chuyển chuột tới hàm mà mình đã comment theo đúng nguyên tắc thì bạn sẽ có được hình ảnh trên.

     Điểm mới 2:

          Hàm padRight : return String.format(“%1$-”+n+”s”,s);

          Thêm vùng đệm dữ liệu bên phải (các bạn phải nhớ công thức cài đặt trong hàm format)

      Điểm mới 3:

          Hàm padLeft:        return String.format(“%1$#” + n + “s”, s);

          Thêm vùng đệm dữ liệu bên trái (các bạn phải nhớ công thức cài đặt trong hàm format)

   Chúc các bạn thành công !

Read More

Bài 5: Cách lấy dữ liệu từ bàn phím

Category: Java Comments: No comments

   Chào mừng các bạn đến với IT Club DNTU! Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách lấy dữ liệu nhập vào từ bàn phím (user input). Quá trình này có thể sẽ mất ít phút để hoàn thành, vì vậy hãy dành chút thời gian để tìm hiểu và xem cách hoạt động chương trình của bạn.

   Nếu bạn gặp rắc rối trong việc chạy chương trình, các bạn có thể để lại comment dưới cuối bài viết này cho chúng tôi.

Cách lấy dữ liệu nhập vào từ bàn phím (user input)

   Chúng ta sẽ tạo 1 class tên là CongTruNhanChia

———————————————————————-

     import java.util.Scanner;

     public class CongTruNhanChia {

          public static void main(String[] args) {

               // TODO Auto-generated method stub

               float a,b;

               Scanner sc=new Scanner(System.in);

               System.out.print(“Input a:”);

               a=sc.nextFloat();

               System.out.print(“Input b:”);

               b=sc.nextFloat();

               System.out.println(a +” + “+ b +” = “+(a+b));

               System.out.println(a +” – “+ b +” = “+(a-b));

               System.out.println(a +” * “+ b +” = “+(a*b));

               if(b!=0)

               System.out.println(a +” / “+ b +” = “+(a/b));

          }

     }

———————————————————————-

   Dòng Scanner sc=new Scanner(System.in);  để tạo 1 đối tượng có khả năng lấy dữ liệu từ bàn phím

   Class Scanner nằm trong thư viện java.util.Scanner do đó chúng ta phải import vào, import  là từ khóa của java. Nếu như bạn sài Eclipse thì nó sẽ tự động import cho mình. Bạn chỉ cần gõ vào ký tự đầu sau đó nhấn tổ hợp phím ctrl + space bar lập tức Eclipse sẽ tự động import chính xác thư viện cho bạn

   Dòng lệnh :   a=sc.nextFloat(); sẽ chờ cho tới khi người sử dụng nhập giá trị và nhấn phím enter. Nếu như người sử dụng nhập sai kiểu dữ liệu thì Java sẽ báo lỗi lúc runtime . Tương tự để đọc các kiểu dữ liệu khác thì bạn lấy sc.nextXXX(); Với XXX là các kiểu dữ liệu tương ứng mà bạn muốn đọc từ bàn phím.

   Khi chạy chương trình từ Eclipse bạn sẽ thấy kết quả như hình minh họa bên dưới:

   Từ ví dụ này bạn có thể viết các chương trình nhỏ nhỏ chẳng hạn như là giải phương trình bậc 2, chu vi diện tích tam giác…

   Chúc các bạn thành công.

Read More

Bài 4: Hướng dẫn sử dụng Eclipse

Category: Java Comments: No comments

   Chào mừng các bạn đến với IT Club DNTU! Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt Eclipse. Quá trình này có thể mất ít phút để hoàn thành, vì vậy hãy dành chút thời gian để tìm hiểu nhé.

   Nếu bạn gặp rắc rối trong việc cài đặt, các bạn có thể để lại comment dưới cuối bài viết này cho chúng tôi.

Cách cài đặt Eclipse

  Để download Eclipse IDE, các bạn vào link bên: http://www.eclipse.org/downloads/eclipse-packages/

cai-dat-eclipse-1

   Các bạn có thể chọn Eclipse IDE for Java Developers hoặc Eclipse IDE for Java EE Developers. Ở đây mình chọn Eclipse IDE for Java Developers. Sau khi tải về chúng ta chạy file .exe sẽ xuất hiện cửa sổ như bên dưới:

cai-dat-eclipse-2

   Trong cửa sổ vừa hiện ra, hệ thống cho phép người dùng thay đổi vị trí lưu trữ của file cài đặt Eclipse, các bạn có thể thay đổi hoặc để tự động và click vào INSTALL để tiếp tục cài đặt. 

cai-dat-eclipse-3

   Sau khi chờ đợi quá trình cài đặt hoàn tất, các bạn khởi động Eclipse  sẽ có giao diện như hình bên dưới:

cai-dat-eclipse-4

   Để thiết lập Perspective: Vào menu Window / Open Perspective / chọn Other

   Trong cửa sổ Open Perspective các bạn chọn Java (default) sau đó nhấn nút OK.

Cách tạo Java Project:

  Trong cửa sổ Eclipse, Chọn File / New / Java Project

5

cai-dat-eclipse-6

   Trong mục Project name của cửa sổ New Java Project: Bạn nhập tên project vào mục này, sau đó nhấn Finish.

   Bây giờ ta tiến hành tạo 1 class tên là HelloTeo113. Các bạn bấm chuột phải vào srcNew/ chọn Class (xem hình minh họa bên dưới):

cai-dat-eclipse-7

   Cửa sổ New Java Class sẽ xuất hiện như bên dưới:

cai-dat-eclipse-8

   Nhấn Finish để tạo Class.

   Các bạn quan sát trong hàm main, ở đây Ta viết dòng lệnh:

          System.out.println(“HI…I’m Teo 113″);

   Hàm này có tác dụng xuất dữ liệu ra màn hình trên những dòng khác nhau.

cai-dat-eclipse-9

   Để biên dịch và thực thi chương trình, ta vào menu Run/Run (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+ F11)

cai-dat-eclipse-10

   Sau khi chọn Run, các bạn quan sát cửa sổ Console ở bên dưới, kết quả sẽ được hiển thị ra như hình minh họa.

cai-dat-eclipse-11   Chú ý: Nếu như trong Project của bạn có chứa Font chữ tiếng việt thì nhớ cấu hình dạng UTF-8 bằng cách: Nhấp chuột phải vào project, chọn Properties. Sau khi chọn Properties thì cửa sổ Properties for test sẽ hiển thị ra (ở đây test là tên Project). Các bạn chọn Resource/ chọn UTF-8 như hình bên dưới, sau đó chọn OK để thiết lập cấu hình.

cai-dat-eclipse-12

   Mặc định mỗi một Project, Eclipse thiết lập mặc định “Build Automatically”, Nếu trong quá trình biên dịch mà xuất hiện những lỗi mà chúng ta không biết nguyên nhân vì sao thì ta có thể vào menu ProjectClean

cai-dat-eclipse-13

   Cửa sổ Clean sẽ xuất hiện như hình bên dưới, nếu muốn clean toàn bộ Project thì bạn chọn “Clean all projects”, còn nếu muốn chỉ clean những project riêng lẻ thì bạn chọn “clean projects selected below”. Nhấn OK để tiến hành Clean.

cai-dat-eclipse-14

   Các bạn để ý rằng, nếu như muốn tự mình Build Project thì hãy unchecked “Build Automatically”. Lúc này các mục Build All, Build Project…sẽ được hiển thị cho phép chúng ta chọn lựa chúng.

cai-dat-eclipse-15

   Chúc các bạn thành công

Read More

Bài 3: Cách biên dịch và chạy tập tin Java có chứa package

Category: Java Comments: No comments

   Chào mừng các bạn đến với IT Club DNTU! Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách chạy một source code Java đơn giản bằng Command Line có chứa Package. Quá trình này có thể mất ít phút để hoàn thành, vì vậy hãy dành chút thời gian để tìm hiểu nhé.

   Nếu bạn gặp rắc rối trong việc thực hiện, các bạn có thể để lại comment dưới cuối bài viết này cho chúng tôi.

Chạy ứng dụng đầu tiên bằng Command Line có chưa Package

   Trong Topic này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách biên dịch và chạy tập tin Java có chứa Package như thế nào? Giả sử chúng ta có 1 tập tin tên là Hello.java nằm trong thư mục test của ổ E, với nội dung như hình minh họa bên dưới:

   Nhìn vào hình minh họa bên trên thì bạn dễ dàng nhận ra class Hello nằm trong packageduythanhcse.wordpress.com. Nhiệm vụ của chúng ta là biên dịch tập tin này. Các bạn theo dõi tiếp hình minh họa tiếp theo để thấy được cách biên dịch những tập tin có chứa package:   Các bạn để ý dòng lệnh: javac   -d  .  Hello.java Dòng lệnh này dùng để biên dịch những tập tin có chứa package. Bạn quan sát sau khi gõ lên trên và nhấn Enter thì tập tin Hello.class sẽ được tạo ra, tập tin này sẽ nằm trong thư mục duythanhcse\wordpress\com Để chạy tập tin này, các bạn xem hình minh hoạc tiếp theo:    Các bạn sẽ dùng lệnh: java     duythanhcse.wordpress.com.Hello Như vậy bạn phải đính kèm package sau đó tới tên classs. Các bạn thử làm theo các bước trên để kiểm chứng như thế nào.

   Chúc các bạn thành công !

Read More

Bài 2: Chạy chương trình Java đầu tiên với Command Line

Category: Java Comments: No comments

   Chào mừng các bạn đến với IT Club DNTU! Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách chạy một source code Java đơn giản bằng Command Line. Quá trình này có thể mất ít phút để hoàn thành, vì vậy hãy dành chút thời gian để tìm hiểu nhé.

   Nếu bạn gặp rắc rối trong việc thực hiện, các bạn có thể để lại comment dưới cuối bài viết này cho chúng tôi.

Để chạy được chương trình này các bạn phải xem bài post trước của chúng tôi:

   - Bài 1: Download và cài đặt JDK

   Trong ví dụ này chúng ta sẽ dùng trình soạn thảo Notepad để viết code.

   Note: Tên Tập Tin mà bạn lưu sẽ cùng tên với tên Class của Java.

   Đầu tiên, chúng ta mở trình soạn thảo Notepad và viết một Class đơn giản với tên HelloTeo113 và lưu ở ổ đĩa e (các bạn có thể lưu ở desktop hay ổ đĩa nào các bạn muốn) sau đó lưu lại với tên giống tên Class là HelloTeo113.java, các bạn theo dõi hình dưới:

   Để thực thi được tập tin HelloTeo113.java các bạn làm theo 2 bước sau:

        1. Chúng ta dùng lệnh javac để biên dịch HelloTeo113.java thành HelloTeo113.class.

            ví dụ: javac HelloTeo113.java

        2. Sau khi HelloTeo113.class được sinh ra, để thực thi tập tin này các bạn dùng lệnh java.

            ví dụ: java HelloTeo113

   Các bạn nhìn vào hình minh họa bên dưới để hiểu rõ vấn đề:

   Giải thích thêm về các đoạn lệnh trong Command Line

   Vì tập tin HelloTeo113.java Tôi lưu trong thư mục test của ổ đĩa E, nên ta ta sẽ chuyển ổ đĩa gốc về ổ E: bằng cách dùng dòng lệnh:

c:\Users\USER>e:

   Tùy vào thông tin lúc cài đặt máy tính mà c:\Users\USER sẽ khác nhau

   Sau khi dùng lệnh trên thì E:\> sẽ xuất hiện

   Để di chuyển tới thư mục test, chúng ta dùng dòng lệnh:

   E:\>cd test

   sau khi gõ dòng lệnh trên thì dấu nhắc lệnh sẽ xuất hiện như sau:

   E:\>test>

   Ta bắt đầu biên dịch tập tin .java thành .class bằng cách dùng dòng lệnh

   E:\>test>javac HelloTeo113.java

   Sau khi nhấn phím Enter, một tập tin HelloTeo113.class sẽ được sinh ra

   Bước cuối cùng để để thực thi tập tin HelloTeo113.class chúng ta dùng lệnh bên dưới:

   E:\>test>java HelloTeo113 

   Nhìn vào hình ảnh trên các bạn sẽ thấy kết quả “Hi…I’m Teo 113″ được xuất hiện.

   Trên đây là ví dụ về cách chạy Java bằng Command Line, các topic kế tiếp sẽ hướng dẫn cách soạn thảo và biên dịch bằng công cụ Eclipse.

   Chúc các bạn thành công !

Read More